Vũ Sĩ là hệ duy nhất chưa có trang cẩm nang tiếng Việt, nên cũng là hệ khó tra trang bị nhất. Bài này tổng hợp toàn bộ bảng chỉ số từ trang chính chủ của nhà phát hành gốc.

Hai điều cần biết trước khi đọc bảng:

  1. Tên vật phẩm là âm Hán-Việt. VNG chưa công bố bản dịch nào cho trang bị Vũ Sĩ, nên chúng tôi đọc từ tên gốc và giữ kèm tên gốc để bạn đối chiếu. Sẽ cập nhật khi có bản chính thức.
  2. Bảng gốc chạy tới cấp 160. Các bậc Chiến, Liệt, Thánh (cấp 112-160) là nội dung của phiên bản Trung Quốc hiện hành. Bản Việt Nam có mạch chủ tuyến kết thúc ở cấp 92, nên rất có thể những bậc này chưa có ở máy chủ bạn đang chơi. Chúng tôi vẫn nêu đủ để bạn thấy toàn cảnh, nhưng đừng lấy đó làm mục tiêu trước khi kiểm chứng trong game.

Bộ trang bị luôn gồm đúng 5 món

Món Mốc cấp trong bộ
(mâu) Thấp nhất
Đai (hộ yêu) +2
Giày (chiến ngoa) +4
Áo choàng (phi phong) +6
Giáp (cách giáp / huyết giáp) +8, đúng bằng tên bộ

Quy luật rất đều: bộ mang tên cấp bao nhiêu thì món giáp ở đúng cấp đó, bốn món còn lại lùi dần 2 cấp một. Bộ “lục cấp 20” nghĩa là mũ 12, đai 14, giày 16, áo choàng 18, giáp 20.

Biết quy luật này thì bạn ước lượng được ngay: nhặt được món mũ cấp 52 tức là bạn đang chạm vào bộ lục cấp 60.

Bảng Trang Bị trong game với đủ các ô vũ khí, mũ, giáp, đai và giày
Bảng Trang Bị trong game với đủ các ô vũ khí, mũ, giáp, đai và giày

Cung – vũ khí của Vũ Sĩ

Vũ Sĩ dùng cung, đúng với lối bắn tỉa tầm xa của hệ. Có ba dòng vũ khí, phân theo màu:

Cung hoàng kim – Nhân giới

Cấp Tên Sát thương cơ bản Thuộc tính thêm
10 Quân Nhu cung 10~14 / 22~26 Sát thương Lôi 20~30; tốc độ ra chiêu 20%
20 Toái Giáp cung 25~30 / 48~53 Sát thương Lôi 35~45; nội lực tối đa 20~30
30 Truy Phong cung 38~45 / 74~80 Lực +15; sát thương cơ bản 25~35%
40 Liên Châu cung 55~65 / 100~107 Tốc độ ra chiêu 10%; sát thương cơ bản 60~80; chính xác 30~60
50 Tài Quyết cung 68~78 / 128~136 Chí mạng 5~10%; chính xác 70~120; tốc độ ra chiêu 20%
60 Phá Trận cung 85~96 / 155~163 Tốc độ ra chiêu 15%; sát thương Lôi 60~100
70 Xuyên Vân cung 100~110 / 180~190 Chí mạng 5~10%; Băng 40~80; Lôi 40~80
80 Liệp Ảnh cung 138~149 / 205~215 Thân pháp +20; nội lực tối đa 20~40%; mọi kháng tính 5~10%
90 Thu Thủy cung 135~145 / 230~240 Sát thương cơ bản 30~40%; Lôi 30~50; chính xác 60~80
100 Long Tích cung 150~165 / 254~267 Mọi thuộc tính 20~30; Băng 30~60; bỏ qua kháng tính cơ bản 5~15%
120 Càn Khôn cung 190~210 / 305~325 Tốc độ ra chiêu 30%; thân pháp 50~100; chí mạng 5~10%; tốc chạy 1~10%

Đọc bảng theo nhóm sẽ thấy thiết kế của hệ: cung cấp thấp thiên về sát thương Lôi, khoảng giữa (40-60) đổi sang tốc độ ra chiêu và chính xác, còn từ cấp 70 trở lên mới có chí mạng và thuộc tính tổng hợp.

Nói cách khác, Vũ Sĩ giai đoạn đầu đánh bằng thuộc tính nguyên tố, giai đoạn sau mới thật sự thành hệ bắn tỉa chí mạng.

Cung thương hiệu – Nhân giới

Dòng mạnh nhất của Nhân giới, chỉ có ba cây:

Cấp Tên Sát thương Điểm mạnh
75 Lưu Sương 100~110 / 180~190 Chính xác 60~80; sát thương cơ bản +40%
85 Huyền Nguyệt 118~128 / 205~215 Tốc độ ra chiêu +50%; Băng, Lôi, Thổ mỗi loại 80
95 Kinh Hồng 135~145 / 228~240 Chí mạng 15%; sát thương chí mạng +10%; bỏ qua phòng ngự

Cung Tiên Ma

Hệ thống Tiên Ma có bảng vũ khí riêng, tính theo cấp Tiên Ma chứ không phải đẳng cấp thường. Chỉ số vọt lên hẳn một bậc:

Loại Cấp Tiên Ma Tên Sát thương
Trắng 1 Liệt Địa cung
15 Kinh Trập cung
45 Tồi Sơn cung
Hoàng kim 30 Kinh Trập cung 300~310 / 410~420
60 Tồi Sơn cung 400~415 / 520~535
Thương hiệu 25 Hàn Nguyệt 280~290 / 395~405
55 Linh Khung 370~405 / 490~505

So sánh trực tiếp cho thấy vì sao hệ thống Tiên Ma đáng đầu tư: cung Tiên Ma cấp 30 đã mạnh gấp đôi cung Nhân giới cấp 100. Xem thêm chuỗi Thăng Tiên Nhập Ma để bắt đầu.

Giao diện trang bị và hành trang khi đang mặc đủ bộ
Giao diện trang bị và hành trang khi đang mặc đủ bộ

Trang bị lục Nhân giới – 5 bộ theo mốc cấp

Đây là dòng trang bị người chơi thường dùng nhất, vì có thuộc tính bộ khi mặc đủ 5 món.

Bộ Cấp giáp Thuộc tính bộ khi đủ 5 món
Liệp Ưng 20 Sát thương cơ bản +20; phòng ngự +20; hồi sinh lực +5; Lực +20
Kiêu Dũng 40 Giảm thời gian choáng 30; tốc độ ra chiêu 20%; mọi kháng tính 25%
Dũng Liệt 60 Giảm thời gian choáng 30; giảm thời gian đóng băng 20%; chí mạng 10%; mọi kháng tính 15%
Ly Hỏa 80 Sát thương Lôi 40; tốc độ ra chiêu 20%; mọi thuộc tính 20; chí mạng 10%
Minh Uyên 100 Chí mạng 10%; mọi kháng tính 25%; mọi thuộc tính 25; tốc độ ra chiêu 20%

Chi tiết từng món của hai bộ đầu và bộ cuối, để bạn hình dung mức nhảy chỉ số:

Món Liệp Ưng (cấp 20) Minh Uyên (cấp 100)
Phòng ngự 7~9; sinh lực 20~30 Phòng ngự 90~100; kháng tính 10~15%; Lực +50~75
Đai Phòng ngự 9~12; ra chiêu 10% Phòng ngự 49~60; kháng Hỏa 15~25%; ra chiêu 20%
Giày Phòng ngự 12~14; hồi sinh lực 3~5 Phòng ngự 69~78; sát thương cơ bản 20%; chính xác 75
Áo choàng Phòng ngự 8~10; thân pháp 3~5 Phòng ngự 40~50; Lôi 30~50; ra chiêu 20%
Giáp Phòng ngự 24~28 Phòng ngự 160~180; chính xác 60~80

Riêng bộ lục cấp 20 của Vũ Sĩ chính là phần thưởng chặng cuối chuỗi Trừ Họa trong nhiệm vụ tân thủ – hệ thống tặng ngẫu nhiên giáp hoặc áo choàng, bốn món còn lại bạn tự kiếm.

Trang bị lục Tiên Ma – hai bộ

Bộ Cấp Tiên Ma Thuộc tính bộ
Ưng Chuẩn 40 Mọi thuộc tính +20; mọi kháng tính 10%; sát thương cơ bản +100; bỏ qua kháng tính 10%; chí mạng +10%
Thiên Tai 70 Né +200; chí mạng +10%; mọi thuộc tính +50; giảm chí mạng đối phương 10%; sát thương cơ bản +30%; bỏ qua né của địch 70%

Để dễ so sánh: giáp Thiên Tai cấp Tiên Ma 70 có phòng ngự 336~376, trong khi giáp Minh Uyên cấp 100 Nhân giới chỉ 160~180. Trang bị Tiên Ma là một thang bậc hoàn toàn khác.

Trang bị cam – 11 bộ

Dòng cao cấp nhất, chia làm hai nhóm rõ rệt.

Nhóm thuộc tính đơn (cấp 50-90)

Bộ Cấp giáp Thiên về
Linh Khí · Ngạo Cốt 50 Hồi nội lực, hồi sinh lực, kháng Thổ
Nghĩa Khí · Ngạo Cốt 50 Kháng Lôi, kháng Hỏa, kháng Băng, sinh lực
Quy Nguyên · Lôi Đình 70 Hồi phục và né
Phục Ma · Lôi Đình 70 Kháng tính và phòng ngự
Hào Kiệt · Lôi Đình 70 Chí mạng và sát thương
Thiên Tứ · U Minh 90 Cân bằng công thủ

Ba bộ Lôi Đình cùng cấp 70 nhưng hướng khác hẳn nhau – đây là chỗ bạn chọn lối chơi: Quy Nguyên để trụ lâu, Phục Ma để chống chịu, Hào Kiệt để sát thương.

Nhóm Phá Quân (cấp 90 trở lên)

Từ đây trang bị có hai lớp thuộc tính: thuộc tính cơ bản và thuộc tính lam – lớp thứ hai giữ nguyên qua mọi bậc, chỉ có phòng ngự tăng lên.

Bộ Cấp giáp Phòng ngự của giáp Khác biệt
Phá Quân · U Minh 90 146~163 Bậc đầu tiên có thuộc tính lam
Phá Quân · Minh Uyên 100 163~182
<Chiến> Phá Quân · Minh Uyên 120 182~202 Thêm Thể chất
<Liệt> Phá Quân · Minh Uyên 140 202~222 Thêm 1 lỗ khảm
<Thánh> Phá Quân · Minh Uyên 160 222~242 Thêm 1 lỗ khảm và giảm 1~4% sát thương từ người chơi

Thuộc tính lam của giáp Phá Quân (giống nhau ở mọi bậc): giảm chí mạng nhận vào 10%, sinh lực tối đa +300, né +100, sát thương cơ bản +150, bỏ qua phòng ngự đối phương +200.

Nhắc lại về phiên bản: ba bậc Chiến, Liệt, Thánh ứng với cấp 112 đến 160. Bản Việt Nam có chuỗi chủ tuyến kết thúc ở cấp 92 và Chuyển Sinh thưởng trang bị cấp 10x, nên nhiều khả năng những bậc này chưa mở ở máy chủ Việt Nam.

Điểm đáng chú ý của riêng bậc Thánh: thuộc tính giảm sát thương nhận từ người chơi – một thuộc tính chỉ có ý nghĩa trong PK, cho thấy dòng này thiết kế cho nội dung đối kháng cấp cao.

Câu hỏi thường gặp

Vũ Sĩ dùng vũ khí gì?

Cung. Không có lựa chọn khác – toàn bộ bảng vũ khí của hệ đều là cung, từ Quân Nhu cung cấp 10 tới Càn Khôn cung cấp 120.

Một bộ trang bị Vũ Sĩ gồm mấy món?

Năm: mũ, đai, giày, áo choàng và giáp. Giáp ở đúng cấp của bộ, bốn món kia lùi dần 2 cấp một.

Trang bị lục khác trang bị trắng thế nào?

Trang bị trắng không có thuộc tính, chỉ có mốc cấp. Trang bị lục có chỉ số riêng từng món và thuộc tính bộ khi mặc đủ 5 món.

Lấy bộ lục cấp 20 ở đâu?

Là phần thưởng chặng Đồng Quan cuối chuỗi Trừ Họa trong nhiệm vụ tân thủ. Hệ thống tặng ngẫu nhiên giáp hoặc áo choàng.

Nên chọn bộ cam Lôi Đình nào?

Ba bộ cùng cấp 70 nhưng khác hướng: Quy Nguyên thiên hồi phục và né, Phục Ma thiên kháng tính và phòng ngự, Hào Kiệt thiên chí mạng và sát thương.

Trang bị Tiên Ma mạnh hơn nhiều không?

Rất nhiều. Giáp Thiên Tai cấp Tiên Ma 70 có phòng ngự 336~376, còn giáp Minh Uyên cấp 100 Nhân giới chỉ 160~180.