Câu hỏi mà mọi kỳ sĩ đều gặp ở mỗi mốc cấp là: giờ nên đi cày ở đâu, và đi đường nào tới đó. Cẩm nang hiện nay không trả lời được – nó chỉ nói NPC ở toạ độ nào, không nói bản đồ nào có quái cấp mấy.
Trang chủ cũ thì có: một công cụ Tra cứu bản đồ cho biết mỗi vùng có những quái gì, cấp bao nhiêu, và lộ trình đi từ thành gần nhất. Bài này dựng lại toàn bộ dữ liệu đó.
Về nguồn: công cụ này nằm trên phongthan.zing.vn – trang chủ cũ, nay đã chuyển hướng sang trang mới và không còn mục tra cứu. Dữ liệu dưới đây lấy từ bản lưu trữ của trang cũ.
Bản lưu giữ được 33 trong số 47 bản đồ. Những vùng không có trong bảng – Mạnh Tân, Tuyệt Long Lĩnh, Thủ Dương Sơn, Đại Hải, Sùng Thành, vài tầng Khổn Tiên Cung và Bích Du Cung – là do chưa từng được lưu, không phải do chúng không tồn tại.
Ba vùng khởi đầu, ba hệ khác nhau
Điều đầu tiên đập vào mắt khi xếp bảng theo cấp: bảy vùng đầu tiên đều cùng dải cấp 5-15, nhưng chia thành ba nhóm theo thành xuất phát.
| Thành | Hệ | Vùng cày | Quái |
|---|---|---|---|
| Sùng Thành Doanh | Giáp Sĩ và Vũ Sĩ | Yến Sơn | Kiếm Nhân 5, Xạ Nhân 10, Hoàn Cẩu 15 |
| Bắc Hải | |||
| Ngọc Hư Cung | Đạo Sĩ | Chân Núi Côn Lôn | Tuyết Quái 5, Băng Lang 10, Yếm Hỏa 15 |
| Tây Côn Lôn | |||
| Xi Vưu Mộ | Dị Nhân | Ải Du Hồn | Hỏa Diện 5, Cuồng Điêu 10, Lục Quái 10, Thảo Tiên 15 (Cự Lộc không có Thảo Tiên) |
| Cự Lộc | |||
| Miêu Cương |
Ba nhóm này đối xứng hoàn toàn: cùng mốc cấp 5, 10, 15, chỉ khác tên quái và khung cảnh. Đó là lý do trong giai đoạn tân thủ bạn gần như không gặp người chơi hệ khác – mỗi hệ có sân riêng của mình.
Cũng vì vậy mà tên quái trong hướng dẫn nhiệm vụ tân thủ đổi theo hệ: Giáp Sĩ và Vũ Sĩ săn Hoàn Cẩu, Đạo Sĩ săn Tuyết Quái và Băng Lang, Dị Nhân săn Thảo Tiên. Xem bảng cuộn nhiệm vụ theo hệ.

Bảng tra đầy đủ 33 bản đồ
Xếp theo cấp quái thấp nhất của từng vùng, để bạn dò từ trên xuống theo đẳng cấp hiện tại.
| Cấp | Bản đồ | Quái vật | Đường đi |
|---|---|---|---|
| 5-15 | Yến Sơn | Kiếm Nhân 5, Xạ Nhân 10, Hoàn Cẩu 15 | Sùng Thành Doanh → Yến Sơn |
| 5-15 | Bắc Hải | Kiếm Nhân 5, Xạ Nhân 10, Hoàn Cẩu 15 | Sùng Thành Doanh → Bắc Hải |
| 5-15 | Chân Núi Côn Lôn | Tuyết Quái 5, Băng Lang 10, Yếm Hỏa 15 | Ngọc Hư Cung → Chân Núi Côn Lôn |
| 5-15 | Tây Côn Lôn | Tuyết Quái 5, Băng Lang 10, Yếm Hỏa 15 | Ngọc Hư Cung → Tây Côn Lôn |
| 5-15 | Ải Du Hồn | Hỏa Diện 5, Cuồng Điêu 10, Lục Quái 10, Thảo Tiên 15 | Xi Vưu Mộ → Ải Du Hồn |
| 5-15 | Miêu Cương | Hỏa Diện 5, Cuồng Điêu 10, Lục Quái 10, Thảo Tiên 15 | Xi Vưu Mộ → Miêu Cương |
| 5-10 | Cự Lộc | Hỏa Diện 5, Cuồng Điêu 10, Lục Quái 10 | Xi Vưu Mộ → Cự Lộc |
| 15-20 | Đồng Quan | Cổ Điêu 15, Ngưu Sát 20 | Tây Kỳ → Đồng Quan |
| 15-30 | Tam Sơn | Cốt Tinh 15, Hắc Phong 20, Dạ Xoa 25, Boss Cửu Linh 30 | Tây Kỳ → Đồng Quan → Tam Sơn |
| 20-30 | Kỳ Sơn | Ngưu Sát 20, Dạ Xoa 25, Thiên Hạo 30 | Tây Kỳ → Kỳ Sơn |
| 20-30 | Mục Dã | Giáp Cốt 20, Giang Quy 25, Thiên Hạo 30 | Triều Ca → Mục Dã |
| 25-60 | Ải Trần Đường | Giang Quy 25, Thiên Hạo 30, Boss Nhị Lang Thần 60 | Triều Ca → Ải Trần Đường |
| 35-50 | Hoang Mạc | Sa Hồn 35, Thiết Trùng 40, Đao Cầm 45, Trư Tinh 50 | Tây Kỳ → Hoang Mạc |
| 40-45 | Đông Hải Thủy Vực | Lục Quy 40, Hỏa Ngư 45 | Triều Ca → Ải Trần Đường → Đông Hải Thủy Vực |
| 45-50 | Hiên Viên Động Tầng 1 | Lão Hồ Lô 45, Hỏa Ma 50 | Triều Ca → Hiên Viên Động Tầng 1 |
| 45-50 | Sa Mạc Phong Thần | Đao Cầm 45, Trư Tinh 50 | Tây Kỳ → Hoang Mạc → Sa Mạc Thổ Thành → Sa Mạc Phong Thần |
| 50-55 | Ngọc Tuyền Băng Xuyên | Băng Linh 50, Phi Giáp 55 | Tây Kỳ → Ngọc Tuyền Băng Xuyên |
| 50-55 | Đông Hải Hải Câu | Thiết Ngư 50, Hải Sâm 55 | Triều Ca → Ải Trần Đường → Thủy Vực → Long Cung → Đông Hải Hải Câu |
| 55-60 | Băng Xuyên Tuyết Cốc | Phi Giáp 55, Hà Cốt 60 | Tây Kỳ → Ngọc Tuyền Băng Xuyên → Băng Xuyên Tuyết Cốc |
| 55-60 | Hiên Viên Điện Tầng 3 | Phi Giáp 55, Hỏa Tà 60 | Triều Ca → Hiên Viên Động Tầng 1 → 2 → 3 |
| 55-60 | Sa Mạc Chết | Cư Thạch 55, Cốt Tinh Vương 60 | Tây Kỳ → Hoang Mạc → Thổ Thành → Phong Thần → Lục Châu → Sa Mạc Chết |
| 55-60 | Đông Hải Long Vực | Hải Sâm 55, Ngọc Nữ 60 | … → Đông Hải Hải Câu → Đông Hải Long Vực |
| 60-65 | Bích Du Cung Tầng 1 | Đăng Hồn 60, Lam Quái 65 | Triều Ca → Mạnh Tân → Tam Sơn → Tuyệt Long Lĩnh → Bích Du Cung Tầng 1 |
| 60-65 | Băng Xuyên Đại Phong | Hà Cốt 60, Lam Quái 65 | … → Băng Xuyên Tuyết Cốc → Băng Xuyên Đại Phong |
| 60-65 | Hiên Viên Động Tầng 4 | Hỏa Tà 60, Sơn Dương Yêu 65 | Triều Ca → Hiên Viên Động Tầng 1 → 2 → 3 → 4 |
| 60-65 | Đông Hải Long Uyên | Ngọc Nữ 60, Boss Kim Trại Phu Nhân 60, Tiễn Đao Thần 65 | … → Đông Hải Long Vực → Đông Hải Long Uyên |
| 60-70 | Hiên Viên Động Tầng 5 | Boss Côn Bối 60, Sơn Dương Yêu 65, Lôi Trạch Thần 70 | Triều Ca → Hiên Viên Động Tầng 1 → 2 → 3 → 4 → 5 |
| 65 | Bích Du Cung Tầng 2 | Lam Quái 65 | … → Bích Du Cung Tầng 1 → Tầng 2 |
| 70-75 | Bích Du Cung Tầng 3 | Lôi Trạch Thần 70, Thạch Thần 75 | … → Bích Du Cung Tầng 2 → Tầng 3 |
| 75-85 | Khổn Tiên Cung Tầng 2 | Thạch Thần 75, Lam Cốt 80, Bố Thần 85 | Diêu Trì → Khổn Tiên Cung Tầng 1 → Tầng 2 |
| 80-85 | Bích Du Cung Tầng 5 | Lam Cốt 80, Boss Đại Điêu 80, Bố Thần 85 | … → Bích Du Cung Tầng 4 → Tầng 5 |
| 80-95 | Khổn Tiên Cung Tầng 5 | Boss Bàn Cổ 80, Đới Trại 95 | Diêu Trì → Khổn Tiên Cung Tầng 1 → … → Tầng 5 |
| 90-95 | Khổn Tiên Cung Tầng 4 | Ma Nữ 90, Đới Trại 95 | Diêu Trì → Khổn Tiên Cung Tầng 1 → … → Tầng 4 |

Năm boss hoàng kim và nơi tìm
| Boss | Cấp | Bản đồ |
|---|---|---|
| Cửu Linh | 30 | Tam Sơn |
| Nhị Lang Thần | 60 | Ải Trần Đường |
| Kim Trại Phu Nhân | 60 | Đông Hải Long Uyên |
| Côn Bối | 60 | Hiên Viên Động Tầng 5 |
| Đại Điêu | 80 | Bích Du Cung Tầng 5 |
| Bàn Cổ | 80 | Khổn Tiên Cung Tầng 5 |
Bàn Cổ ở Khổn Tiên Cung Tầng 5 chính là mục tiêu nhiệm vụ chủ tuyến Thiên Duyên cấp 85. Bảng trên cho biết hắn là boss cấp 80, nên trước khi nhận nhiệm vụ đó bạn đã biết mình phải chuẩn bị gì.
Tương tự, Ngưu Sát ở Đồng Quan cấp 20 là quái rơi Tịnh Hóa Phù ở chặng cuối chuỗi Trừ Họa – nhiệm vụ mở ở cấp 18, đúng lúc bạn vừa đủ sức đánh quái cấp 20.
Ba nhánh sâu và cách đọc lộ trình
Để ý cột đường đi: game có ba nhánh bản đồ nối tiếp nhau, đi càng sâu cấp càng cao và đường càng dài.
| Nhánh | Từ | Chuỗi | Dải cấp |
|---|---|---|---|
| Đông Hải | Triều Ca | Ải Trần Đường → Thủy Vực → Long Cung → Hải Câu → Long Vực → Long Uyên | 25 → 65 |
| Sa mạc | Tây Kỳ | Hoang Mạc → Thổ Thành → Phong Thần → Lục Châu → Sa Mạc Chết | 35 → 60 |
| Băng Xuyên | Tây Kỳ | Ngọc Tuyền Băng Xuyên → Tuyết Cốc → Đại Phong | 50 → 65 |
| Hiên Viên | Triều Ca | Động Tầng 1 → 2 → 3 → 4 → 5 | 45 → 70 |
| Bích Du Cung | Triều Ca | Mạnh Tân → Tam Sơn → Tuyệt Long Lĩnh → Tầng 1 → … → Tầng 5 | 60 → 85 |
| Khổn Tiên Cung | Diêu Trì | Tầng 1 → 2 → 3 → 4 → 5 | 75 → 95 |
Không có đường tắt. Muốn tới Đông Hải Long Uyên (cấp 60-65) bạn phải đi qua đủ sáu chặng từ Triều Ca. Đó là lý do công cụ tìm đường trong game trả về lộ trình nhiều mũi tên chứ không phải một điểm đến.
Và cũng vì vậy mà các nhiệm vụ cấp cao hay yêu cầu Khứ Lai Phù hoặc dịch chuyển qua NPC: đi bộ từ Triều Ca vào Khổn Tiên Cung Tầng 5 là một hành trình dài.
48 loại quái, từ cấp 5 tới 95
Toàn bộ tên quái xuất hiện trong bảng, xếp theo cấp:
| Cấp | Quái vật |
|---|---|
| 5 | Kiếm Nhân, Tuyết Quái, Hỏa Diện |
| 10 | Xạ Nhân, Băng Lang, Cuồng Điêu, Lục Quái |
| 15 | Hoàn Cẩu, Yếm Hỏa, Thảo Tiên, Cổ Điêu, Cốt Tinh |
| 20 | Ngưu Sát, Hắc Phong, Giáp Cốt |
| 25 | Dạ Xoa, Giang Quy |
| 30 | Thiên Hạo, Boss Cửu Linh |
| 35-45 | Sa Hồn, Thiết Trùng, Lục Quy, Đao Cầm, Hỏa Ngư, Lão Hồ Lô |
| 50-55 | Trư Tinh, Hỏa Ma, Thiết Ngư, Băng Linh, Hải Sâm, Phi Giáp, Cư Thạch |
| 60 | Hà Cốt, Ngọc Nữ, Hỏa Tà, Cốt Tinh Vương, Đăng Hồn, Boss Nhị Lang Thần, Kim Trại Phu Nhân, Côn Bối |
| 65 | Lam Quái, Tiễn Đao Thần, Sơn Dương Yêu |
| 70-75 | Lôi Trạch Thần, Thạch Thần |
| 80-85 | Lam Cốt, Bố Thần, Boss Đại Điêu, Bàn Cổ |
| 90-95 | Ma Nữ, Đới Trại |
Nhiều cái tên ở đây bạn đã gặp trong hướng dẫn nhiệm vụ: Hoàn Cẩu và Giáp Cốt ở chuỗi Trừ Họa, Trư Tinh ở nhiệm vụ Thiên Ngoại Phi Tiên của Tây Kỳ, Thiên Hạo ở nhiệm vụ Giáo Huấn. Bảng này cho bạn biết chúng ở đâu và cấp bao nhiêu trước khi nhận việc.
Câu hỏi thường gặp
Cấp 20 nên cày ở đâu?
Đồng Quan (Ngưu Sát 20), Kỳ Sơn hoặc Mục Dã (Giáp Cốt 20, lên tới Thiên Hạo 30). Tam Sơn cũng được nhưng có boss Cửu Linh cấp 30.
Boss Bàn Cổ ở đâu?
Khổn Tiên Cung Tầng 5, cấp 80. Đi từ Diêu Trì qua đủ năm tầng. Đây cũng là mục tiêu nhiệm vụ chủ tuyến Thiên Duyên cấp 85.
Đi Đông Hải Long Uyên thế nào?
Triều Ca → Ải Trần Đường → Thủy Vực → Long Cung → Hải Câu → Long Vực → Long Uyên. Sáu chặng, không có đường tắt.
Vì sao mỗi hệ cày quái khác nhau ở đầu game?
Vì ba thành khởi đầu có vùng cày riêng nhưng cùng dải cấp 5-15: Sùng Thành Doanh ra Yến Sơn và Bắc Hải, Ngọc Hư Cung ra Côn Lôn, Xi Vưu Mộ ra Ải Du Hồn, Cự Lộc và Miêu Cương.
Quái cấp cao nhất trong bảng là gì?
Đới Trại cấp 95, có ở Khổn Tiên Cung Tầng 4 và Tầng 5.
